Tuyến số 1 Hà Nội
Sân vận động Hùng Vương – KCN đường sắt – Ngọc Hồi – Ga Hà Nội – Yên Viên – Khu đô thị đa mục tiêu Thủ Lâm – Sân bay Nội Bài
- Toàn tuyến giai đoạn này— 60 km· Đã khởi công 22/6/2026
Ngày 22/6/2026, Hà Nội khởi công thêm 5 tuyến metro. Cùng với tuyến số 2 đoạn Nam Thăng Long – Trần Hưng Đạo (khởi công 9/10/2025) và tuyến số 5 Hòa Lạc – Láng – Văn Cao (19/12/2025), giai đoạn 2026–2030 Hà Nội triển khai 8 tuyến với tổng 379 km. Toàn mạng theo quy hoạch là 18 tuyến, 979 km đường sắt đô thị nội vùng.
Bài này có bản đồ hướng tuyến toàn mạng xem miễn phí, bảng tiến độ từng đoạn theo ba giai đoạn, và một phép đo bạn không tìm thấy ở nơi khác: 97.857 thửa đất nằm trong bán kính 500 m quanh 24 ga đang khai thác hoặc thi công — kèm phường chứa từng ga. Thêm 192 vị trí ga dự kiến trên toàn mạng, gom theo 91 phường/xã.
Hướng tuyến toàn mạng theo bản vẽ Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm, hai tuyến hiện hữu kèm ga, và 192 vòng tròn hổ phách = vị trí ga dự kiến. Bấm vào một tuyến, một ga hoặc một vòng tròn để xem chi tiết; bật lại lớp quy hoạch sử dụng đất trong bảng lớp nếu muốn xem màu chức năng đất.
Tuyến hiện hữu và tên ga: dữ liệu OpenStreetMap. Hướng tuyến quy hoạch: bản vẽ Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm (Quyết định 2512/QĐ-UBND). Lưu ý quan trọng: mã hành lang trên bản vẽ không phải số hiệu tuyến chính thức — số hiệu, lộ trình và tiến độ đúng theo công bố nằm ở bảng tiến độ bên dưới. Hướng tuyến là sơ đồ định hướng, không thay thế trích lục quy hoạch chính thức.
Bản đồ trên trả lời “tuyến đi qua đâu”. Câu hỏi “thửa của tôi cách ga bao xa, quy hoạch là đất gì” thì phải xem ở mức thửa — Hà Nội có 3,35 triệu thửa tra được trên bản đồ Ankapong.
Số hiệu tuyến, lộ trình, chiều dài và tiến độ theo nghị quyết HĐND TP Hà Nội điều chỉnh, bổ sung phụ lục các dự án đường sắt đô thị kèm Nghị quyết 188/2025/QH15.
Sân vận động Hùng Vương – KCN đường sắt – Ngọc Hồi – Ga Hà Nội – Yên Viên – Khu đô thị đa mục tiêu Thủ Lâm – Sân bay Nội Bài
Sân bay Nội Bài – Trần Hưng Đạo – Thượng Đình – SVĐ Hùng Vương
Yên Thường – Cổ Loa – Ga Gia Lâm – Ga Hà Nội – Cát Linh – Thượng Đình – Xuân Mai
Sơn Tây – Nhổn – Ga Hà Nội – Hoàng Mai – Tổ hợp ga Ngọc Hồi
Hòa Lạc – Láng – Văn Cao – kéo dài đến Cổ Loa – Dương Xá – Cổ Bi
Hòa Lạc – Sơn Đồng – Mai Dịch – Vành đai 3 – Lĩnh Nam – Dương Xá – Gia Bình
Cổ Loa – Võ Chí Công – Vành đai 3 – Vành đai 2,5 – Times City – Cổ Loa
Cầu Thăng Long – Hồng Hà – Ocean Park
Tổng chiều dài giai đoạn 2026–2030: 379 km.
Đây là các ga đã có vị trí thực địa, không phải ga dự kiến trên bản vẽ. Mỗi ga kèm phường mới chứa ga và số thửa đất trong bán kính 500 m — bấm tên ga để mở bản đồ đúng vị trí ga đó.
13 km · 12 ga · khai thác từ 6/11/2021 · đang bổ sung đoạn kéo dài đi Xuân Mai (20 km)
| Ga | Phường (sau sắp xếp 2025) | Thửa trong 500 m | Mở bản đồ |
|---|---|---|---|
| Ga Yên Nghĩa | Phường Yên Nghĩa | 2.598 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Văn Khê | Phường Kiến Hưng | 2.767 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga La Khê | Phường Kiến Hưng | 4.987 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Hà Đông | Phường Hà Đông | 6.997 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Văn Quán | Phường Hà Đông | 4.373 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Phùng Khoang | Phường Đại Mỗ | 3.980 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Vành Đai 3 | Phường Khương Đình | 3.020 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Thượng Đình | Phường Khương Đình | 5.730 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Láng | Phường Đống Đa | 6.941 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Thái Hà | Phường Ô Chợ Dừa | 4.645 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga La Thành | Phường Ô Chợ Dừa | 5.827 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Cát Linh | Phường Ô Chợ Dừa | 6.964 | Xem thửa quanh ga → |
12,5 km · 12 ga · đoạn Nhổn – Cầu Giấy khai thác từ 8/8/2024, đoạn ngầm đang thi công
| Ga | Phường (sau sắp xếp 2025) | Thửa trong 500 m | Mở bản đồ |
|---|---|---|---|
| Ga Nhổn | Phường Tây Tựu | 945 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Minh Khai | Phường Xuân Phương | 1.376 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Phú Diễn | Phường Xuân Phương | 948 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Cầu Diễn | Phường Phú Diễn | 3.377 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Lê Đức Thọ | Phường Từ Liêm | 2.322 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Đại học Quốc gia | Phường Cầu Giấy | 2.296 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Chùa Hà | Phường Cầu Giấy | 4.257 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Cầu Giấy | Phường Giảng Võ | 3.681 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Kim Mã | Phường Giảng Võ | 2.937 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Cát Linh | Phường Ô Chợ Dừa | 6.931 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Văn Miếu | Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám | 9.973 | Xem thửa quanh ga → |
| Ga Hà Nội | Phường Cửa Nam | 7.064 | Xem thửa quanh ga → |
Tên ga và toạ độ: OpenStreetMap. Gán ga vào tuyến bằng cách đo khoảng cách tới hướng tuyến của chính tuyến đó (mọi ga cách tuyến 0–3 m), không suy từ tên ga. Phường xác định bằng cách kiểm tra toạ độ ga nằm trong ranh phường mới nào (ranh tham chiếu OpenStreetMap, cùng nguồn dùng cho 51 trang phường Hà Nội) — 24/24 ga khớp ranh. Ga Cát Linh xuất hiện ở cả hai tuyến vì là ga trung chuyển.
Một điểm dễ nhầm: tên ga giữ theo địa danh cũ, không đổi theo phường mới — nên ga Phú Diễn nằm ở phường Xuân Phương, còn ga Cầu Diễn mới là ga nằm ở phường Phú Diễn. Tra theo tên ga thì đúng ga, nhưng tra thủ tục đất đai thì phải theo phường.
Ngoài 24 ga đã có thực địa, còn 192 vị trí ga dự kiến rải trên 91 phường/xã Hà Nội. Ankapong chồng 192 vị trí này lên dữ liệu địa chính: 313.311 thửa đất nằm trong bán kính 500 m quanh chúng (thửa trung vị 72,4 m², tổng 9.696 ha).
45 phường dưới đây vừa có vị trí ga dự kiến vừa đã có trang quy hoạch riêng. Bấm Xem thửa để mở bản đồ ngay tại cụm ga của phường đó.
46 xã/phường còn lại có vị trí ga dự kiến nhưng chưa dựng trang riêng: Xã Phú Xuyên (7) · Xã Thiên Lộc (5) · Xã Phúc Thịnh (5) · Xã Đông Anh (5) · Xã Xuân Mai (5) · Xã Tam Hưng (4) · Xã Sóc Sơn (4) · Xã Hòa Lạc (4) · Xã Quang Minh (4) · Xã Chuyên Mỹ (3) · Xã Vĩnh Thanh (3) · Xã Nội Bài (3) · Xã Gia Lâm (3) và 33 xã khác. Số trong ngoặc là số vị trí ga dự kiến.
Cách đọc cột thửa: đếm theo vòng tròn 500 m quanh vị trí ga của phường đó, không phải tổng số thửa của phường — vòng tròn có thể lấn sang phường bên cạnh, nên cộng dồn cả bảng sẽ lớn hơn con số 313.311 (số này đã khử trùng trên toàn bộ 192 vị trí).
Bảng trên dừng ở mức phường. Hai nhà cùng một ngõ vẫn khác nhau về khoảng cách tới ga và về chức năng quy hoạch — câu đó chỉ trả lời được ở mức thửa.
Ankapong chồng toạ độ 24 ga lên 3,21 triệu thửa địa chính Hà Nội có toạ độ tâm, rồi đếm số thửa có tâm nằm trong vòng 500 m quanh ga. Kết quả: 97.857 thửa, tổng diện tích 1.461,5 ha, thửa trung vị chỉ 46,1 m² và 55,3% số thửa nhỏ hơn 50 m².
Con số 46,1 m² nói lên đặc điểm quan trọng nhất của đất quanh ga metro Hà Nội: rất nhỏ và rất nhiều chủ. Ga đông thửa nhất là Ga Văn Miếu với 9.973 thửa trong 500 m (trung vị 27,6 m²); thưa nhất là Ga Nhổn với 945 thửa nhưng trung vị tới 163,3 m² — chênh lệch phản ánh khoảng cách từ lõi phố cổ ra vùng ven.
Đây là suy luận về đặc điểm đất đai, không phải dự báo giá hay cam kết về chính sách. Bán kính 500 m là vòng tròn đo khoảng cách do Ankapong tự chọn để so sánh các ga với nhau — không phải ranh quy hoạch và không có hiệu lực pháp lý.
Chưa. Quy hoạch tổng thể Thủ đô đặt định hướng phát triển đô thị theo mô hình TOD quanh các đầu mối đường sắt đô thị, và HĐND TP Hà Nội đã có nghị quyết về quy định lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch TOD. Nhưng ranh cụ thể từng khu TOD quanh từng ga ở Hà Nội thì chưa được công bố dưới dạng bản đồ ranh giới.
Vì vậy, ở thời điểm này không ai trả lời được câu “thửa của tôi có nằm trong ranh TOD Hà Nội không” — kể cả Ankapong. Chỗ nào ghi con số bán kính rồi gọi đó là ranh TOD thì đang tự đặt ra ranh giới.
Để hình dung TOD được vận hành ra sao khi ranh đã công bố, xem trường hợp TP.HCM: ngày 23/6/2026 UBND TP.HCM phê duyệt ranh 5 khu vực TOD dọc Metro số 2 với tổng 939,18 ha.
Xem bản đồ ranh TOD Metro số 2 TP.HCM →| Tuyến | Đoạn | Chiều dài |
|---|---|---|
| Tuyến 2A | Đoạn Cát Linh – Yên Thường | 21 km |
| Tuyến 3 | Đoạn Yên Sở (Hoàng Mai) – Tổ hợp ga Ngọc Hồi | 6 km |
| Tuyến 4 | Thượng Cát – SVĐ Mỹ Đình – Linh Đàm – Long Biên – Cổ Loa – Mê Linh | 60 km |
| Tuyến 5 | Đoạn kéo dài đến Cổ Loa – Dương Xá – Cổ Bi | 27 km |
| Tuyến 6 | Phía Nam sân bay Nội Bài – Tổ hợp ga Ngọc Hồi | 42 km |
| Tuyến 14 | Đoạn Mê Linh – Cầu Thăng Long | 21 km |
Chủ yếu là tuyến, đoạn tuyến nhánh kết nối các đô thị vệ tinh, khu vực phát triển mới, đầu mối giao thông và hành lang phát triển đô thị.
| Tuyến | Đoạn | Chiều dài |
|---|---|---|
| Tuyến 1 | Ngọc Hồi – Sân bay thứ hai | 26 km |
| Tuyến 1 | SVĐ Hùng Vương – Đô thị Đại Nghĩa | 25 km |
| Tuyến 1 | Sân bay Nội Bài – Sóc Sơn | 19 km |
| Tuyến 1 | Phía Bắc Đô thị đa mục tiêu Thủ Lâm – Sóc Sơn | 14 km |
| Tuyến 1 | Sân bay Nội Bài – kéo dài đến Phúc Yên | 5 km |
| Tuyến 2 | Đoạn SVĐ Hùng Vương – Phú Xuyên | 9 km |
| Tuyến 7 | Mê Linh – Vành đai 3,5 – SVĐ Hùng Vương | 51 km |
| Tuyến 8 | Đô thị Phúc Thọ – xã Phúc Lộc (điểm chờ đấu nối với Phú Thọ) | 13 km |
| Tuyến 8 | Đô thị Phúc Thọ – Đô thị Tây Đằng | 24 km |
| Tuyến 9 | Mê Linh – Cổ Loa – Dương Xá | 46 km |
| Tuyến 11 | Liên Hà – Hồ Tây – Đô thị Chúc Sơn | 43 km |
| Tuyến 12 | Ga Ngọc Hồi – Thường Tín – Đô thị Phú Xuyên | 29 km |
| Tuyến 13 | Đô thị Phúc Thọ – Đô thị Chúc Sơn – Tổ hợp Ngọc Hồi | 44 km |
| Tuyến 15 | Liên Hà – Vành đai 2,5 – Yên Viên | 49 km |
| Tuyến 16 | Mê Linh – KCN Thăng Long – Yên Thường | 23 km |
| Tuyến 17 | Tuyến kết nối vùng đô thị Hòa Lạc | 20 km |
15 phường mới đang chứa ga của tuyến 2A và tuyến số 3. Mỗi trang phường có loại đất chủ đạo, trục đường chính, bảng giá đất Nhà nước theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND và bản đồ thửa của phường đó.
Toàn mạng gồm 18 tuyến đường sắt đô thị. Theo UBND TP Hà Nội, trong Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm, hệ thống đường sắt đô thị khoảng 1.200 km, trong đó đường sắt đô thị nội vùng 979 km. Mạng lưới này kế thừa từ Nghị quyết 188/2025/QH15 và các quy hoạch đã được phê duyệt.
Hai tuyến đang khai thác: tuyến 2A Cát Linh – Hà Đông (13 km, khai thác từ 6/11/2021) và tuyến số 3 đoạn Nhổn – Cầu Giấy (khai thác từ 8/8/2024, phần trên cao); đoạn ngầm Cầu Giấy – ga Hà Nội của tuyến số 3 đang thi công.
Ngày 22/6/2026, Hà Nội khởi công 5 tuyến: tuyến số 1 (Ngọc Hồi – sân bay Nội Bài), tuyến số 2 (các đoạn Nội Bài – Nam Thăng Long, Trần Hưng Đạo – Thượng Đình, Thượng Đình – SVĐ Hùng Vương), tuyến số 8 (Hòa Lạc – Mai Dịch – Gia Bình), tuyến số 10 (Cổ Loa – Võ Chí Công – Times City) và tuyến số 14 (cầu Thăng Long – Hồng Hà – Ocean Park). Trước đó, tuyến số 2 đoạn Nam Thăng Long – Trần Hưng Đạo khởi công 9/10/2025 và tuyến số 5 Hòa Lạc – Láng – Văn Cao khởi công 19/12/2025.
Tám tuyến/đoạn tuyến với tổng chiều dài 379 km: tuyến 1 (60 km), tuyến 2 (11,5 + 5,9 + 19,7 + 20,9 km), tuyến 2A đoạn kéo dài đi Xuân Mai (20 km), tuyến 3 (Nhổn – ga Hà Nội 12,5 km; ga Hà Nội – Yên Sở 8,8 km; Nhổn – Trôi và kéo dài đi Sơn Tây 30,7 km), tuyến 5 đoạn Hòa Lạc – Láng – Văn Cao (40 km), tuyến 8 (66 km), tuyến 10 (43 km) và tuyến 14 (27 km).
Có. Giai đoạn 2026–2030 Hà Nội bổ sung tuyến số 2A đoạn kéo dài đi Xuân Mai (20 km) và tuyến số 3 đoạn Nhổn – Trôi kéo dài đi Sơn Tây (30,7 km). Riêng đoạn 2A đi Xuân Mai, do đang đồng thời nâng cấp mở rộng quốc lộ 6 đoạn Ba La – Xuân Mai, Thành ủy chỉ đạo dự kiến khởi công năm 2026 và hoàn thành thi công tháng 12/2030.
Mở bản đồ Ankapong, nhập số nhà hoặc tên đường (cũng nhận toạ độ VN2000/WGS84 và link Google Maps), rồi bấm vào thửa để xem ranh, diện tích, loại đất hiện trạng và chức năng theo quy hoạch. Trang này liệt kê toạ độ 24 ga đang khai thác/thi công, mỗi ga có liên kết mở bản đồ đúng vị trí ga đó.
Hà Nội chưa công bố ranh các khu vực TOD quanh ga, nên hiện chưa có căn cứ để nói một thửa cụ thể nằm trong hay ngoài ranh TOD. Bán kính 500 m dùng trên trang này chỉ là vòng tròn đo khoảng cách, không phải ranh quy hoạch. Việc thu hồi đất phải theo dự án đã được duyệt chủ trương đầu tư và có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm — nằm gần ga không mặc nhiên bị thu hồi.
3,35 triệu thửa đất Hà Nội trên bản đồ vệ tinh — bấm vào thửa để xem ranh, số tờ – số thửa, diện tích và chức năng theo quy hoạch.
Mở bản đồ Hà Nội →